Chuyên đề chăm sóc sức khỏe

Cảnh giác - Bệnh sốt xuất huyết

Thứ ba, 17/10/2023 | 10:55 GMT+7
Hiện nay là thời kỳ cao điểm của dịch sốt xuất huyết, dịch đang bùng phát và diễn biến phức tạp ở khắp các địa phương trên cả nước. Dự báo số ca mắc bệnh trong thời gian tới tiếp tục gia tăng và có thể bùng phát trên diện rộng nếu không quyết liệt triển khai các biện pháp phòng chống dịch.

1.Bệnh sốt xuất huyết là gì?

Bệnh sốt xuất huyết là một bệnh xảy ra phổ biến ở vùng khí hậu nhiệt đới do vi rút Dengue (dengue hemorrhagic fever, DHF hay Sốt dengue) gây ra. Loại vi rút này có 4 chủng huyết thanh bao gồm: DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4. Người bệnh có thể nhiễm 1 đến 4 chủng vi rút và có khả năng tạo ra miễn dịch với chủng đó suốt đời. Điều này không có nghĩa là người từng bị sốt xuất huyết có khả năng miễn dịch với 3 chủng còn lại. Vì vậy, một người có thể sẽ bị sốt xuất huyết nhiều hơn 1 lần. Vi rút Dengue lây lan qua người chủ yếu do muỗi cái thuộc giống Aedes, chủ yếu là Aedes aegypti.

Bệnh sốt xuất huyết xảy ra quanh năm và cao điểm nhất là vào mùa mưa, mùa sinh sản của muỗi. Sốt xuất huyết gặp ở cả người lớn và trẻ em, bệnh gây sốt cao, mệt mỏi, đau nhức xương, rối loạn đông máu, xuất huyết, giảm huyết áp đột ngột. Với một số trường hợp có thể bị chuyển biến nặng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

Khi bị sốt xuất huyết, người bệnh cần được chăm sóc đúng cách, theo dõi triệu chứng thường xuyên. Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời người bệnh có thể trở nặng thậm chí tử vong.

Bệnh sốt xuất huyết lây truyền từ người này sang người khác qua đường trung gian là muỗi vằn

2.Phân loại sốt xuất huyết

Theo Tổ chức Y tế thế giới, sốt xuất huyết được chia ra 2 nhóm: Nhóm không biến chứng và nhóm biến chứng nặng. Đây là hai nhóm phân loại đơn giản hóa của WHO để thay thế cho phân loại cũ năm 1997, định nghĩa phân loại mới được sử dụng rộng rãi trên thế giới từ năm 2011.

2.1. Sốt xuất huyết thể nhẹ

Sốt xuất huyết thể nhẹ là khi người bệnh bị nhiễm vi rút Dengue nhưng không bị các biến chứng nặng. Sốt xuất huyết thể nhẹ có thể tự điều trị như 1 bệnh sốt thường tại nhà. Tuy nhiên, khi người bệnh bị sốt xuất huyết ở thể nhẹ vẫn có khả năng chuyển sang thể nặng do chăm sóc sai cách. 

2.2 Sốt xuất huyết thể nặng

Bệnh sốt xuất huyết thể nặng do liên quan đến chảy máu hay rò rỉ huyết tương nghiêm trọng, rối loạn chức năng các cơ quan trong cơ thể. Có thể hiểu rằng sốt xuất huyết thể nặng là khi tình trạng bệnh trở nặng gây ra các biến chứng nguy hiểm.

3.Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết ở người lớn

Muỗi Aedes aegypti là vector truyền bệnh sốt xuất huyết chủ yếu ở hầu hết các khu vực dịch bệnh lưu hành. Muỗi hoạt động vào ban ngày và chỉ có muỗi cái mới đốt người, lây truyền bệnh. Đây là loài muỗi có nguồn gốc từ Châu Phi, dần xuất hiện ở hầu hết các khu vực có khí hậu nhiệt đới nhờ các phương tiện vận chuyển như tàu, thuyền, máy bay.

Trong quá khứ muỗi Aedes aegypti phải nhờ vào các vũng nước đọng để đẻ trứng. Tuy nhiên, với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng như ngày nay, muỗi đã có thể đẻ trứng dễ dàng hơn trong các hồ nước nhân tạo.

Sau khi muỗi hút máu người bệnh nhiễm virus dengue, virus sẽ ủ bệnh trong cơ thể muỗi 8-11 ngày. Trong khoảng thời gian sống còn lại của muỗi Aedes aegypti, muỗi có khả năng truyền bệnh sang người. Khi vào cơ thể, virus sốt xuất huyết tuần hoàn trong máu từ 2-7 ngày.

Phát ban đỏ là một trong những triệu chứng của sốt xuất huyết

4.Triệu chứng sốt xuất huyết

Sốt xuất huyết có 2 mức độ bệnh là sốt xuất huyết thể nhẹ và sốt xuất huyết thể nặng. Tùy vào từng mức độ sẽ có những biểu hiện khác nhau. 

4.1 Triệu chứng sốt xuất huyết thể nhẹ

Sau thời gian ủ bệnh, người bệnh sốt xuất huyết sẽ bắt đầu khởi phát các triệu chứng như sốt cao đột ngột trong 2-7 ngày, kèm theo một số triệu chứng khác như:

Nhức đầu, buồn nôn, chán ăn;

Phát ban, da xung huyết;

Các chấm xuất huyết hiện ở dưới da, chảy máu cam, chảy máu chân răng…

Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt.

Sốt cao đi kèm các triệu chứng khó chịu khiến người bệnh sốt xuất huyết, dù ở thể nhẹ vẫn cảm thấy mất sức, mệt mỏi, không tập trung làm việc, học tập.

Nếu sốt xuất huyết thể nhẹ, người bệnh được chăm sóc đúng cách có thể khỏi bệnh sau khoảng 1 tuần kể từ khi sốt.

4.2. Triệu chứng sốt xuất huyết thể nặng

Khi bị sốt xuất huyết thể nặng người bệnh sẽ có các triệu chứng của thể nhẹ cộng thêm các triệu chứng dưới đây.

Xuất hiện các chấm xuất huyết ngoài da.

Chảy máu mũi hoặc ở chân răng.

Nôi ói ra máu hoặc có máu trong phân (do xuất huyết nội tạng).

Nôn nhiều, đau bụng, chân tay lạnh ẩm.

Người mệt mỏi li bì, choáng.

Khi người bệnh không may chuyển biến sang sốt xuất huyết thể nặng cần được cấp cứu kịp thời, nếu trễ có thể dẫn đến tử vong hoặc di chứng nặng về sau.

5.Biểu hiện, diễn biến lâm sàng bệnh sốt xuất huyết

Khi mắc sốt xuất huyết thường trải qua 3 giai đoạn.

Giai đoạn 1 (giai đoạn sốt):

Người bệnh có biểu hiện sau:

- Sốt cao đột ngột, liên tục.

- Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn.

- Da sung huyết.

- Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt.

- Nghiệm pháp thắt dây dương tính.

- Thường có dấu chấm xuất huyết ở dưới da, chảy máu chân răng hoặc chảy máu cam.

Các biểu hiện của sốt xuất huyết

Giai đoạn 2 (giai đoạn nguy hiểm):

Thường vào ngày thứ 3-7 của bệnh người bệnh có thể còn sốt hoặc đã giảm sốt. Có thể có các biểu hiện sau:

- Biểu hiện thoát huyết tương do tăng tính thấm thành mạch (thường kéo dài 24-48h). Người bệnh có biểu hiện sưng nề mi mắt, gan to, có thể đau.

- Nếu thoát huyết tương nhiều sẽ dẫn đến sốc với các biểu hiện vật vã, bứt rứt hoặc li bì, lạnh đầu chi, da lạnh ẩm, mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹp, tụt huyết áp hoặc không do được huyết áp, tiểu ít.

Biểu hiện xuất huyết:

- Xuất huyết dưới da: Nốt xuất huyết rải rác hoặc chấm xuất xuất huyết thường ở mặt trước hai cẳng chân và mặt trong hai cánh tay, bụng, đùi, mạng sườn hoặc mảng bầm tím.

- ‎Xuất huyết ở niêm mạc: Chảy máu mũi, lợi, ra máu. Kinh nguyệt kéo dài hoặc xuất hiện kinh sớm hơn kỳ hạn.

- Một số trường hợp nặng có thể biểu hiện suy tạng như viêm gan nặng, viêm não, viêm cơ tim. Những biểu hiện nặng này có thể xảy ra ở một số người bệnh không có dấu hiệu thoát huyết tương rõ hoặc không sốc.

Giai đoạn 3 (giai đoạn hồi phục):

Người bệnh hết sốt và thể trạng bắt đầu tốt dần lên, có cảm giác thèm ăn, huyết động bắt đầu ổn định và người bệnh đi tiểu nhiều, các xét nghiệm tiểu cầu tăng dần lên và trở về trạng thái bình thường.Trong giai đoạn này, nếu truyền dịch quá mức có thể gây ra phù phổi hoặc suy tim.

6. Điều trị sốt xuất huyết Dengue

Hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu nên sốt xuất huyết chủ yếu là điều trị triệu chứng:

Thời gian điều trị: Từ 7-10 ngày tính từ ngày sốt đầu tiên.

Người bệnh có thể điều trị tại nhà sau khi được bác sĩ chuyên khoa khám, xét nghiệm và tư vấn kỹ kế hoạch điều trị, theo dõi và chăm sóc người bệnh ngoại trú cho người bệnh và thân nhân hiểu rõ.

Chủ yếu là điều trị triệu chứng và phải theo dõi chặt chẽ phát hiện sớm sốc xảy ra để xử lý kịp thời.

6.1. Điều trị triệu chứng

Nếu sốt cao người bệnh cần uống thuốc hạ nhiệt, nới lỏng quần áo và lau mát bằng nước ấm.

Thuốc hạ nhiệt chỉ được dùng là paracetamol đơn chất, liều dùng từ 10-15 mg/kg cân nặng /lần, cách nhau 4-6 giờ. Chú ý, tổng liều paracetamol không quá 60mg/kg cân nặng/24h.

Khuyến khích người bệnh uống nhiều nước oresol hoặc nước sôi để nguội, nước trái cây (nước dừa, cam, chanh ...) hoặc nước cháo loãng với muối.

Khi người bệnh sốt: Lau người bằng nước ấm, uống thuốc hạ sốt Paracetamol đơn chất, liều dùng từ 10-15 mg/kg/lần, cách nhau mỗi 4-6 giờ. Tuyệt đối không dùng Aspirin, Analgin, Ibuprofen để điều trị sốt vì có thể gây sốt xuất huyết, toan máu.

Người bệnh sốt xuất huyết cần uống đủ lượng nước cần thiết

6.2. Cách thức chăm sóc và theo dõi khi mắc sốt xuất huyết

 Về chế độ dinh dưỡng:

 Nên: ăn thức ăn mềm, dễ tiêu,đầy đủ dinh dưỡng, ăn mỗi lần một ít, tăng cường uống nhiều nước.

 Không nên: ăn thức ăn hay nước uống có màu nâu hoặc đỏ vì dễ gây nhầm với triệu chứng xuất huyết tiêu hóa.

Các dấu hiệu cần chú ý và theo dõi:

Theo dõi thân nhiệt tối thiểu 3 lần/ ngày, số lượng nước tiểu trong 24 giờ mỗi ngày, tình trạng đau bụng, nôn, tiêu chảy, …

Chú ý tình trạng tri giác: Tỉnh táo hay kích thích, lơ mơ, … và tình trạng xuất huyết (nếu có) như: chảy máu chân răng, chảy máu mũi, chảy máu âm đạo, đi cầu ra máu, nôn ra máu, …

Chế độ chăm sóc, nghỉ ngơi, theo dõi trong quá trình điều trị:

Uống nhiều nước, bù nước và điện giải bằng ORS hằng ngày, không uống đồ uống có cồn, cà phê, các loại nước có gas, …

Uống nhiều nước, tùy theo nhu cầu của từng bệnh, tăng cường nước hoa quả ép như cam, bưởi, chanh, nước dừa, … Ăn thức ăn lỏng ,dễ tiêu, tránh các thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, rượu bia, thuốc lá, nước có gas. Tránh các thức ăn màu đỏ sẫm: huyết (heo, bò, gà, …), củ dền để tránh nhầm lẫn với xuất huyết tiêu hóa.

Nghỉ ngơi tại giường, tránh căng thẳng.

Uống thuốc hạ sốt theo đơn của bác sĩ, đúng giờ theo chỉ định của bác sĩ.

Cần cấp cứu ngay khi có các dấu hiệu chảy máu: chảy máu mũi, chảy máu chân răng, đi ngoài phân đen và tri giác lơ mơ.

7. Biện pháp phòng tránh bệnh sốt xuất huyết

Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh sốt xuất huyết là do muỗi truyền, do đó để phòng chống bệnh sốt xuất huyết, biện pháp tốt nhất là diệt muỗi, lăng quăng/bọ gậy và phòng chống muỗi đốt, loại bỏ nơi sinh sản của muỗi, diệt lăng quăng/bọ gậy bằng cách:

Sử dụng một số biện pháp diệt muỗi như: bình xịt, thắp hương muỗi, phun thuốc chống muỗi...

Đậy kín tất cả các dụng cụ chứa nước để muỗi không vào đẻ trứng.

Thả cá hoặc mê zô vào các dụng cụ chứa nước lớn (bể, giếng, chum, vại...) để diệt lăng quăng/bọ gậy.

Thay rửa các dụng cụ chức nước vừa và nhỏ (lu, khạp…) hàng tuần

Phát quang bụi rậm.

Vệ sinh nơi ở sạch sẽ, thoáng mát.

Thu gom, hủy các vật dụng phế thải trong nhà và xung quanh nhà như chai, lọ, mảnh chai, mảnh lu vỡ, ống bơ, vỏ dừa, lốp/vỏ xe cũ, hốc tre, bẹ lá..., dọn vệ sinh môi trường, lật úp các dụng cụ chứa nước khi không dùng đến.

Bỏ muối hoặc dầu vào bát nước kê chân chạn/tủ đựng chén bát, thay nước bình hoa/bình bông.

Tích cực phối hợp với chính quyền và ngành y tế trong các đợt phun hóa chất phòng, chống dịch sốt xuất huyết.

Để phòng chống muỗi đốt:

Đối với trẻ em, không cho trẻ hoạt động ở các nơi có môi trường tối tăm, ẩm thấp, ao tù nước đọng.

Nên buông màn khi ngủ cả ngày lẫn đêm để tránh muỗi.

Mặc quần áo dài tay.

Ngủ trong màn/mùng kể cả ban ngày.

Dùng bình xịt diệt muỗi, hương muỗi, kem xua muỗi, vợt điện diệt muỗi...

Dùng rèm che, màn tẩm hóa chất diệt muỗi.

Cho người bị sốt xuất huyết nằm trong màn, tránh muỗi đốt để tránh lây lan bệnh cho người khác.

8. Biến chứng sốt xuất huyết

Khi bị sốt xuất huyết thể nặng người bệnh nếu không được chăm sóc kỹ sẽ gây ra các biến chứng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe thậm chí tử vong. Các biến chứng do sốt xuất huyết gây ra mà người bệnh có thể đối mặt:

Sốc do mất máu hoặc bị thoát huyết tương, tình trạng kéo dài có thể gây ra phù não và các hội chứng về thần kinh dẫn đến hôn mê. 

Viêm đường hô hấp, viêm phổi hoặc phù phổi do thoát huyết tương gây ra tình trạng tràn huyết tương đến đường hô hấp.

Xuất huyết não do mất máu và thoát huyết tương dẫn đến việc tụt huyết áp đột ngột. 

Suy tim, suy thânSuy timsuy thận: Xuất huyết khiến máu chảy liên tục khiến tim không đủ tuần hoàn cộng với việc thoát huyết tương khiến màng tim bị tràn dịch ứ đọng. Đồng thời, thận phải làm việc hết công suất để bài tiết huyết tương, nếu tình trạng này kéo dài có thể dẫn đến suy thận cấp. 

Mù đột ngộ do bị xuất huyết võng mạc khiến thị lực giảm hoặc gây xuất huyết trong dịch kính mắt khiến người bệnh gần như mù mắt.

Biến chứng ở phụ nữ mang thai: Với phụ nữ mang thai khi bị sốt xuất huyết có thể sốt cao, tim thai đập nhanh. Nếu người bệnh chuyển biến bệnh nặng có nguy cơ giảm tiểu cầu dẫn đến xuất huyết. Nếu như bị sốt xuất huyết trong những tháng đầu thai kỳ sẽ có nguy cơ đe dọa thai nhi. 

9. Khi nào cần gặp bác sĩ?

Khi bị sốt xuất huyết thể nhẹ bệnh nhân sẽ được chăm sóc tại nhà và điều trị dựa trên triệu chứng. Tuy nhiên khi có các biểu hiện sau, bệnh nhân cần được đưa nhập viện ngay. 

Không ăn uống được, nôn ói nhiều.

Đau bụng nhiều hơn.

Tay chân lạnh, ẩm. 

Cảm thấy khó chịu nhiều hơn mặc dù đã giảm hoặc hết sốt. 

Mệt mỏi người li bì, bứt rứt, thay đổi hành vi.

Chảy máu mũi, ói ra máu, xuất huyết âm đạo bất thường, có máu lẫn ở trong phân, tiêu phân đen.

Trên 6 giờ không tiểu tiện.

Khi bệnh nhân có 1 trong những dấu hiệu trên cần đưa đến bệnh viện gần nhất để được cấp cứu kịp thời tránh những biến chứng xấu xảy ra. 

Đường linh tham khảo:

https://tamanhhospital.vn/sot-xuat-huyet/

https://bvdkht.vn/news/view/Sot-xuat-huyet-Nguyen-nhan,-trieu-chung,-dieu-tri-va-cach-phong/

https://vnvc.vn/trieu-chung-sot-xuat-huyet-o-nguoi-lon/

https://www.vinmec.com/vi/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/sot-xuat-huyet-o-nguoi-lon-trieu-chung-va-cach-dieu-tri/

https://tytphuong9qgv.medinet.gov.vn/phong-chong-dich-benh/bien-phap-phong-tranh-benh-sot-xuat-huyet-cmobile7149-70910.aspx

 

Tổ Y tế